22:31 ICT Thứ ba, 21/08/2018 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017 | Trường Tiểu học Đức Bồng: Hiệu quả từ phương pháp dạy học VNEN | QUY CHẾ | KÊ HOẠCH NĂM HỌC 2015-2016 | Trường Tiểu học Đức Bồng tổ chức Hội thi “Chúng em kể chuyện Bác Hồ” | Lịch công tác tháng 3 năm 2015 | Điều lệ Trường tiểu học | Thông tư 28 về chế dộ làm việc đối với giáo viên | Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của sở giáo dục | Tin mới nhận: Bộ GD-ĐT chấn chỉnh việc giáo viên sử dụng nhiều sổ sách | 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 34


Hôm nayHôm nay : 117

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2235

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 340796

LIÊN KẾT NHANH WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin của Trường

Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của sở giáo dục

Thứ bảy - 23/08/2014 15:42
UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1149/SGDĐT-GDTH
V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 cấp tiểu học
 
        Hà Tĩnh, ngày 19  tháng 8 năm 2014
 
Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã
 
 Căn cứ vào văn bản số 1088/BC-SGDĐT ngày 05/8/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Báo cáo Tổng kết năm học 2013-2014, Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015;
Căn cứ vào công văn số 4119/ BGDĐT-GDTH ngày 06/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2014-2015;
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đối với cấp Tiểu học như sau:
 
A - NHIỆM VỤ CHUNG
Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; triển khai dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục trong toàn tỉnh; tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi có đủ điều kiện; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, thư viện thân thiện và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
B - NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua
1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục,  thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo":
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo. .
2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động :
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.
- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.
- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Tổ chức lễ đón học sinh lớp 1 trong ngày đầu tiên đến trường một cách trang trọng, ấn tượng.
- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ,…).
II. Thực hiện chương trình giáo dục
1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/ 2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đảm bảo mục tiêu của giáo dục tiểu học, các phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh :
1.1. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học, chú ý định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học;
1.2. Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;
1.3. Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và đinh hướng phát triển năng lực học sinh;
1.4. Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh, chú trọng việc nhận xét, động viên, góp ý học sinh trong quá trình học tập.
1.5. Tích hợp dạy học các môn học, các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) và các hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gò ép, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.
2. Thực hiện dạy đại trà Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ Giáo dục (CGD):
          Các Phòng GD&ĐT, các trường tiểu học và các trường phổ thông có cấp tiểu học cần làm tốt các nội dung sau:
2.1. Lãnh đạo các phòng Giáo dục và Đào tạo và Ban giám hiệu các trường tiểu học báo cáo đầy đủ, kịp thời với các cấp ủy, chính quyền địa phương về chủ trương, kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu CGD từ năm học 2014-2015 của đơn vị mình. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh, học sinh và các lực lượng xã hội về những ưu thế của Công nghệ giáo dục. Tuyệt đối không tổ chức dạy cho trẻ đọc, viết trong các lớp mầm non và trước khi vào lớp 1.
2.2. Tạo điều kiện về mọi mặt để tổ chức cho đội ngũ giáo viên khối 1 sinh hoạt chuyên môn, tiếp tục ôn tập kiến thức ngữ âm, nghiên cứu kĩ Thiết kế, sách giáo khoa, xem băng hình các tiết dạy thể nghiệm, sưu tầm, bổ sung và thực hành tổ chức trò chơi cho học sinh lớp 1 theo hướng dẫn tại các đợt bồi dưỡng… đề xuất những vướng mắc về dạy học Tiếng Việt 1 để được cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên cốt cán giải đáp.
2.3. Các trường cần chủ động xây dựng kế hoạch và tham mưu chuẩn bị cơ sở vật chất cho năm học mới trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho lớp 1 để thuận lợi trong triển khai dạy học CGD. Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường tiểu học mua sắm các thiết bị, đồ dùng dạy học theo hướng đảm bảo tinh giản, chính xác, thống nhất, tiện dụng, tiết kiệm, đảm bảo vệ sinh học đường và sử dụng được lâu dài, đặc biệt là các thiết bị dạy học như bảng lớp, bảng con, đồ dùng học Tiếng Việt 1. Các  trường cần tư vấn cho phụ huynh, học sinh, lựa chọn mua sắm loại bảng lớp, bảng con chống lóa, có kẻ sẵn ô ly chính xác và có kích thước phù hợp; sớm có kế hoạch đặt mua đầy đủ sách giáo khoa  và các tài liệu dạy học Tiếng Việt 1- CGD cho giáo viên và học sinh.
2.4. Làm tốt công tác vận động phụ huynh học sinh và tham mưu với chính quyền địa phương tập trung mọi nguồn lực tổ chức học bán trú cho học sinh lớp 1 trên cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (bếp ăn được Trung tâm y tế dự phòng cấp huyện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm) và điều kiện nghỉ trưa tại trường nhằm tạo điều kiện tốt nhất để duy trì sĩ số, đảm bảo sức khỏe và có thời gian cho học sinh nghỉ ngơi, vui chơi tại trường để được giáo dục rèn luyện kĩ năng sống. Các  trường cần coi đây là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện ở tiểu học nói chung.
2.5. Chỉ đạo các trường tiểu học, đặc biệt là các trường vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, có kế hoạch tuyển sinh sớm để chủ động tham mưu với chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh về các chủ trương, giải pháp cho việc triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1-CGD trong năm học 2014 - 2015. Thống nhất chỉ đạo thực hiện chương trình tuần 0 cho lớp 1- CGD (02 tuần) bắt đầu từ ngày 18 tháng 8 năm 2014.
2.6. Các Phòng Giáo dục và Đào tạo thành lập tổ chỉ đạo tư vấn TV1-CGD, có kế hoạch thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, giúp đỡ, tư vấn việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 và báo cáo kip thời về Sở GDĐT, đột xuất khi cần thiết và định kỳ mỗi học kì 2 lần (giữa kì và cuối kì).
3. Triển khai nhân rộng Mô hình trường học mới (VNEN)
          Năm học 2014-2015, Sở GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo triển khai Mô hình Trường học mới tại trường tiểu học Cẩm Quang- Cẩm Xuyên và nhân rộng mô hình tới 43 trường tiểu học khác trên toàn tỉnh ( trong đó có 11 trường nhân rộng từ năm học 2013-2014, 32 trường nhân rộng năm học 2014-2015).
          - Các Phòng GD&ĐT cần rà soát lại việc thực hiện công tác chuẩn bị các điều kiện để triển khai Mô hình trường học mới theo tinh thần Hội nghị Hiệu trưởng toàn tỉnh vào ngày 21/ 5/2014.
          - Trên cơ sở các nội dung đã tập huấn ở tỉnh, các Phòng GD&ĐT cần sớm tổ chức tham quan, dự giờ, thăm lớp ở các trường nhân rộng Mô hình trong năm học 2013-2014 để các nhà trường, giáo viên chủ động trong việc tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới.
          - Các Phòng giáo dục và Đào tạo thành lập tổ chỉ đạo, tư vấn VNEN, có kế hoạch kiểm tra, giúp đỡ, tư vấn kịp thời, tránh việc thực hiện hình thức, không đảm bảo mục đích, yêu cầu. Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn,  điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học để bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên (theo hướng dẫn tại Công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014 về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn ở các trường triển khai Mô hình VNEN).  Lựa chọn, bố trí đội ngũ đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới.
-  Khuyến khích các trường tổ chức cho phụ huynh, học sinh, cộng đồng và giáo viên tự làm các nội dung trong tổ chức lớp học thiết thực, phù hợp, tránh tình trạng  lãng phí, không có hiệu quả.
- Các Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường, lớp chưa thực hiện Mô hình VNEN đăng kí thực hiện những hạng mục phù hợp với trường mình.
          4. Triển khai đại trà phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”
- Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác.
          - Các Phòng GD&ĐT tổ chức tập huấn phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” cho cán bộ, giáo viên các trường tiểu học, hoàn thành trong tháng 8/2014.
          - Chỉ đạo các trường tiểu học sưu tầm, tự làm, mua sắm các đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học theo yêu cầu của từng bài học dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Trước tháng 9/2014, Sở sẽ gửi danh mục các bài dạy sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” cho các đơn vị.
          - Mỗi tháng các trường tổ chức dạy ít nhất 01 tiết Tự nhiên và Xã hội hoặc Khoa học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” và ghi băng hình tiết dạy đó.
          - Khuyến khích các nhà trường xây dựng phòng thực hành để tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”.
          5. Đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ngày
Thời lượng tối đa 5 tiết/buổi, tối thiểu 5 buổi/tuần.
Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).
6. Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày
6.1. Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở các văn bản hướng dẫn hiện hành và đảm bảo các yêu cầu:
- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…sử dụng tối đa các môi trường giáo dục, thư viện xanh, thư viện thân thiện để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh.
- Thời gian tối đa dành cho dạy học môn Toán ở buổi 2 là 1 tiết/ tuần, môn Tiếng Việt là 2 tiết/ tuần, thời gian còn lại để dạy các môn tự chọn, bồi dưỡng năng khiếu (ngoài môn Toán, Tiếng Việt), giáo dục kĩ năng sống và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Đối với những vùng khó khăn, vùng có học sinh dân tộc thiểu số, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cần lưu ý tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt bằng nhiều hình thức, đa dạng và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt.
- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
6.2.Triển khai dạy học ngoại ngữ :
a) Triển khai chương trình Tiếng Anh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn riêng, lưu ý :
- Các giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh, đã được bồi dưỡng về dạy học tiếng Anh tiểu học phải được bố trí dạy Chương trình thí điểm với thời lượng như sau : ở các trường dạy học 2 buổi/ngày bố trí dạy 4 tiết/tuần; ở các trường khác thì do nhà trường linh hoạt sắp xếp thời gian phù hợp, không bắt buộc dạy hết chương trình. Lưu ý dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói.
- Các giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học thì được bố trí đi học để đạt chuẩn/yêu cầu trước khi phân công dạy học.
- Tập huấn bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở tiểu học.
 b)Về tài liệu dạy học: Các Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học; chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát việc các trường tiểu học thực hiện các chương trình liên kết, chương trình có yếu tố nước ngoài và chịu trách nhiệm về kết quả học tập của học sinh.
6.3. Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở những nơi có đủ điều kiện. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo.
III. Sách, thiết bị dạy học
1. Sách                                                            
 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh :
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
1. Tiếng Việt 1 (tập 1)
2. Tiếng Việt 1 (tập 2)
3. Vở Tập viết 1 (tập 1)
4. Vở Tập viết 1 (tập 2)
5. Toán 1
6. Tự nhiên và Xã hội 1   
1. Tiếng Việt 2
(tập 1)
2. Tiếng Việt 2
(tập 2)
3. Vở Tập viết 2 (tập 1)
4. Vở Tập viết 2 (tập 2)
5. Toán 2
6. Tự nhiên và Xã hội 2
 
1. Tiếng Việt 3 (tập 1)
2. Tiếng Việt 3 (tập 2)
3. Vở Tập viết 3 (tập 1)
4. Vở Tập viết 3 (tập 2)
5. Toán 3
6. Tự nhiên và Xã hội 3
 
1. Tiếng Việt 4 (tập 1)
2. Tiếng Việt 4 (tập 2)
3. Toán 4
4. Đạo đức 4
5. Khoa học 4
6. Lịch sử và Địa lí 4
7. Âm nhạc 4
8. Mĩ thuật 4
9. Kĩ thuật 4
1. Tiếng Việt 5 (tập 1)
2. Tiếng Việt 5 (tập 2)
3. Toán 5
4. Đạo đức 5
5. Khoa học 5
6. Lịch sử và Địa lí 5
7. Âm nhạc 5
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 5
- Các trường tiểu học xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.
- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Nơi có điều kiện thì tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.
 - Huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sỹ, con thương binh.
- Khuyến khích các trường áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”,…phù hợp điều kiện thực tế.
2. Thư viện:
* Tất cả các trường tiểu học đưa vào nội dung chuyên đề chuyên môn trọng tâm là xây dựng phong trào đọc sách, viết bài, tự học, tự nghiên cứu. Đưa ra những giải pháp sáng tạo để thực hiện hiệu quả ngay từ năm học này. Cuối kỳ, cuối năm Phòng GD&ĐT báo cáo cụ thể kết quả phong trào về Sở GD&ĐT.
- Phòng GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo xây dựng thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến theo Công văn số 1232/SGDĐT-GDTH ngày 14/10/2013 của Sở GD&ĐT về việc xây dựng và tổ chức hoạt động thư viện trường tiểu học. Trong năm học 2014-2015, mỗi huyện (thành phố, thị xã) xây dựng được ít nhất 3 thư viện tiên tiến.
          - Khuyến khích các trường xây dựng Mô hình thư viện thân thiện gắn với thư viện xanh nhằm tạo ra môi trường, không gian đọc và tổ chức các hoạt động giáo dục bổ ích.
- Phát huy tối đa chức năng của phòng thư viện, đẩy mạnh phong trào đọc sách , tự học, tự nghiên cứu trong cán bộ giáo viên và học sinh của nhà trường.
3. Thiết bị dạy học
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.
- Các Phòng GD&ĐT chỉ đạo từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.
- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.
- Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
IV. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số
- Căn cứ vào thực tiễn địa phương, các phòng giáo dục và đào tạo tiếp tục chỉ đạo các trường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số: thực hiện Công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; Công văn số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về việc Thông báo Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội nghị giao ban dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học.
- Tổ chức tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.
- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động. 
Trong điều kiện không thể dạy học tăng buổi trong tuần, hoặc dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh lớp 1, các trường có thể điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh.
- Việc tổ chức dạy học lớp ghép thực hiện theo Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 về việc Hướng dẫn quản lí và tổ chức dạy học lớp ghép.
2. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ
Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức dạy học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ vào số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.
3. Đối với trẻ em khuyết tật
- Các địa phương cần tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật người khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật: Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.
- Huy động tối đa, tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục. Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật.  
V. Làm tốt công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
1. Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”,  thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 13/9, giữa năm: 13/1, cuối năm: 30/5) theo Công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27/12/2013 về việc triển khai phần mềm quản lý chất lượng giáo dục tiểu học; sử dụng phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản lý trường học  theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.
2. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm. Tuyệt đối không tổ chức dạy thêm, học thêm ở tiểu học.
3. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, tổ chức ghi băng hình các tiết dạy thao giảng để phục vụ việc dạy học và đánh giá xếp loại tiết dạy.
4. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý thu chi trong các trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục, công văn 1702/LNGD-TC Hướng dẫn liên ngành Về việc tổ chức huy động các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
5. Công tác thanh tra , kiểm tra
- Cần xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra cụ thể, rõ ràng, tiến hành thanh tra, kiểm tra trên cơ sở kế hoạch đã đề ra nhằm phòng ngừa, phát hiện và đề xuất phương án xử lý các hành vi vi phạm pháp luật hoặc chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản hành chính của nhà trường; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trong nhà trường.
- Bên cạnh việc tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ cần tăng cường việc thanh tra, kiểm tra đột xuất để thấy được thực trạng của đơn vị nhằm thường xuyên giữ vững kỷ cương, nề nếp tránh tình trạng đối phó với các đoàn kiểm tra, thanh tra.
- Coi trọng công tác kiểm tra nội bộ trường học, cần xây dựng được quy chế kiểm tra nội bộ của nhà trường để đưa các hoạt động của nhà trường đi vào nề nếp, tăng dần chất lượng, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và công tác thanh tra.
- Trong thanh tra, kiểm tra cần theo dõi, giám sát chặt chẽ việc khắc phục các hậu quả theo kiến nghị của đoàn.
6. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tiểu học
            Các đơn vị thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả công tác tự đánh giá theo đúng hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, với định hướng: Đánh giá đúng thực trạng, khách quan, xác định điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để cải tiến  nhằm từng bước nâng cao chất lượng  giáo dục của nhà trường; tuyệt đối tránh chạy theo thành tích, hình thức. Công tác tự đánh giá là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng nhất của công tác kiểm định chất lượng giáo dục của các đơn vị;
           Trong năm học 2014-2015 đảm bảo 100% cơ sở giáo dục hoàn thành tự đánh giá đúng quy định; có trường tự nguyện đăng ký đánh giá ngoài.
          - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả việc chỉ đạo và tổ chức  thực hiện công tác tự đánh giá ở các đơn vị cơ sở; triển khai đánh giá ngoài đối với các trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá và tự nguyện có đăng ký đánh giá ngoài.
          - Các trường đã được đánh giá ngoài tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá hằng năm, tiến hành rà soát và thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
          - Thực hiện việc phân bổ ngân sách nguồn kinh phí cho công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài theo hướng dẫn liên Bộ Tài chính - Giáo dục.
          - Định kỳ tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết và các hội thảo về công tác đánh giá và quản lý chất lượng giáo dục để trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức và các kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đã đạt được, tạo điều kiện cho xã hội biết và tham gia giám sát chất lượng giáo dục.
 7. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng. Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).
VI. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2
- Sở tham mưu UBND tỉnh ra Quyết định ban hành Kế hoạch PCGDTHĐĐT mức độ 2 và triển khai thực hiện tốt kế hoạch.
- Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định ban hành kế hoạch PCGDTHĐĐT mức độ 2, các Phòng GD&ĐT chủ động điều chuyển giáo viên Thể dục, Tiếng Anh, Tin học dôi dư của THCS về dạy tiểu học đúng định mức tiết dạy/ tuần theo qui định. Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn thể dục cho giáo viên văn hóa đôi dư của tiểu học để bố trí chuyên trách dạy thể dục tiểu học. Điều chuyển giáo viên, cân đối về số lượng và cơ cấu giữa các trường.
- Phòng GD&ĐT tham mưu, chỉ đạo để các trường xây dựng, bổ sung đủ cơ sở vật chất theo yêu cầu của chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.
- Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các nhà trường để đảm bảo các tiêu chuẩn một cách vững chắc.
VII. Thực hiện quy hoạch, Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1. Nâng cao chất lượng quy hoạch mạng lưới trường lớp (theo Quyết định 2286/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Qui hoạch hệ thống trường Mầm non và Phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020):
 - Giảm điểm trường lẻ, xây dựng lộ trình qui hoạch về điểm trường trung tâm (đối với địa bàn thuận lợi).
- Chú trọng công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở những trường phổ thông có cấp tiểu học.
2. Thực hiện qui hoạch tổng thể, chi tiết, xây dựng trường Chuẩn Quốc gia:
- Các Phòng GD&ĐT cần tham mưu với UBND huyện (thành phố, thị xã) công văn hướng dẫn thực hiện quy hoạch theo đúng quy định, chỉ đạo các trường tiểu học trên địa bàn hoàn thành việc qui hoạch nhà trường theo công văn 1548/SGDĐT-GDTH ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Sở GD&ĐT về việc quy hoạch và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và công văn của UBND cấp huyện.
          - Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ, của Sơ, các Phòng giáo dục và đào tạo chủ động rà soát, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng, kiểm tra, đánh giá trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Các Phòng GD&ĐT cần chỉ đạo các trường hoàn thành việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia theo tiến độ được quy định tại công văn số 815/SGDĐT-GDTH ngày 22/8/2011.
VIII. Một số hoạt động khác
1. Các Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường thực hiện tốt Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.
2. Khuyến khích các Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp với nhiều sân chơi bổ ích lí thú nhằm phát triển năng lực cho học sinh tiểu học như liên hoan tiếng hát dân ca, Robotics, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic môn học, Olympic cấp học, các hoạt động giao lưu Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh, tham quan dã ngoại, giao lưu thi đấu thể thao …trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học.
3. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.
4. Tổ chức giao lưu Văn hay, chữ đẹp lớp 4, 5 cấp huyện.
5. Tổ chức Olympic Toán Tuổi thơ: cấp huyện (tổ chức vào tháng 11/2014), cấp tỉnh (tổ chức vào tháng 3/2015), cấp quốc gia (tổ chức vào tháng 6/2015).  Hà Tĩnh đăng cai tổ chức Olympic Toán Tuổi thơ quốc gia lần thứ 11 năm 2015.
6. Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện (đối với tất cả các đơn vị chưa tổ chức thi trong năm học 2013-2014).
7. Khảo sát chất lượng cán bộ quản lý các trường tiểu học (tháng 8/2015).
8. Chỉ đạo tốt việc đánh giá học sinh theo Thông tư đánh giá học sinh tiểu học (thay thế Thông tư số 32/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 về Đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.
9. Đẩy mạnh phong trào viết bài trên “Diễn đàn giáo dục tiểu học”, viết và giải bài trên các báo và tạp chí.
10. Các phòng GD&ĐT chọn trường tiểu học để xây dựng mô hình điểm về chất lượng toàn diện. 
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Yêu cầu các Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trên, trong quá trình chỉ đạo thực hiện có những vấn đề khó khăn cần giải quyết, các Phòng Giáo dục và Đào tạo phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục Tiểu học) để chỉ đạo và xử lí kịp thời./.
Nơi nhận:
- Các phòng GD&ĐT;
- Giám đốc, các Phó Giám đốc;
- TT Công đoàn Ngành;
- Thanh tra Ngành;
- Văn phòng Sở GD&ĐT;
- Website Sở GD&ĐT;
- Lưu: VT, GDTH.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
 
(Đã kí)
 
Nguyễn Thị Hải Lý
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn